Lý thuyết khu vực Đông Nam Á – Tự nhiên, dân cư và xã hội Địa lí 11

I. Tự nhiên

– ĐNÁ bao gồm hệ thống bán đảo, đảo, quần đảo xen giữa biển rất phức tạp.

2. Điều kiện tự nhiên

a. Đông Nam Á lục địa

– Địa hình:

+ Bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc – nam.

+ Ven biển có các đồng bằng châu thổ màu mỡ.

– Khí hậu, sinh vật:

+ Sinh vật đa dạng: Rừng nhiệt đới ẩm, rừng xavan, xavan cây bụi.

– Sông ngòi: nhiều sông lớn, sông nhiều nước, giàu phù sa.

– Đất đai, khoáng sản:

+ Đất đai màu mỡ: feralit, phù sa…

+ Khoáng sản đa dạng: than, sắt, dầu khí, đồng, thiếc…

b. Đông Nam Á biển đảo

– Khí hậu, sinh vật:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.

+ Rừng rậm xích đạo.

– Sông ngòi: ngắn và dốc.

– Vùng biển rộng lớn: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

– Đất đai, khoáng sản:

+ Đất đai màu mỡ, đất phù sa có khoáng chất từ dung nham, đất feralit…

+ Khoáng sản phong phú: than, thiếc, đồng, dầu mỏ…

3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á

a. Thuận lợi

– Phát triển kinh tế biển (trừ Lào).

– Rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm có diện tích lớn => Phát triển lâm nghiệp.

– Nhiều cảnh quan đẹp => phát triển du lịch.

b. Khó khăn

– Suy giảm rừng, xói mòn đất…

Biện pháp:

– Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên.

– Phòng chống, khắc phục thiên tai.

II. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

– Dân số đông, mật độ cao.

– Tỉ suất gia tăng tự nhiên còn cao nhưng đang suy giảm.

– Dân số trẻ.

– Phân bố dân cư không đều: tạp trung ở đồng bằng, ven biển, vùng đất đỏ.

2. Xã hội

– Các quốc gia có nhiều dân tộc.

– Một số dân tộc phân bố rộng => khó khăn cho quản lí, ổn định xã hội, chính trị.

– Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa và tôn giáo lớn.