I. Tự nhiên
– ĐNÁ bao gồm hệ thống bán đảo, đảo, quần đảo xen giữa biển rất phức tạp.
2. Điều kiện tự nhiên
a. Đông Nam Á lục địa
– Địa hình:
+ Bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam hoặc bắc – nam.
+ Ven biển có các đồng bằng châu thổ màu mỡ.
– Khí hậu, sinh vật:
+ Sinh vật đa dạng: Rừng nhiệt đới ẩm, rừng xavan, xavan cây bụi.
– Sông ngòi: nhiều sông lớn, sông nhiều nước, giàu phù sa.
– Đất đai, khoáng sản:
+ Đất đai màu mỡ: feralit, phù sa…
+ Khoáng sản đa dạng: than, sắt, dầu khí, đồng, thiếc…
b. Đông Nam Á biển đảo
– Khí hậu, sinh vật:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
+ Rừng rậm xích đạo.
– Sông ngòi: ngắn và dốc.
– Vùng biển rộng lớn: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.
– Đất đai, khoáng sản:
+ Đất đai màu mỡ, đất phù sa có khoáng chất từ dung nham, đất feralit…
+ Khoáng sản phong phú: than, thiếc, đồng, dầu mỏ…
3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á
a. Thuận lợi
– Phát triển kinh tế biển (trừ Lào).
– Rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm có diện tích lớn => Phát triển lâm nghiệp.
– Nhiều cảnh quan đẹp => phát triển du lịch.
b. Khó khăn
– Suy giảm rừng, xói mòn đất…
Biện pháp:
– Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên.
– Phòng chống, khắc phục thiên tai.
II. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
– Dân số đông, mật độ cao.
– Tỉ suất gia tăng tự nhiên còn cao nhưng đang suy giảm.
– Dân số trẻ.
– Phân bố dân cư không đều: tạp trung ở đồng bằng, ven biển, vùng đất đỏ.
2. Xã hội
– Các quốc gia có nhiều dân tộc.
– Một số dân tộc phân bố rộng => khó khăn cho quản lí, ổn định xã hội, chính trị.
– Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa và tôn giáo lớn.
