MgSO4 có kết tủa không? MgSO4 là chất gì

MgSO4 có kết tủa không? MgSO4 là chất gì được VnDoc biên soạn là nội dung về muối Magnesium sulfate, giúp bạn đọc tìm hiểu về hợp chất muối của Magnesium, MgSO4 có kết tủa không, kết tủa màu gì, có những tính chất, ứng dụng như thế nào, thì dưới đây tài liệu sẽ giúp bạn đọc giải đáp các câu hỏi.

I. MgSO4 là chất gì?

Magnesium sulfate là công thức hóa học là MgSO4

Đây là hợp chất có chứa magie, lưu huỳnh và oxi, tồn tại dưới dạng tinh thể màu trắng, có mùi đặc trưng, vị đắng và dễ tan trong nước.

MgSO4 còn có các tên gọi khác nhau đó là Magnesium sulfate, Muối Epsom (heptahydrat), English salt, Bitter salts, …

MgSO4 được ứng dụng trong nguyên liệu sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn gia súc và các ngành công nghiệp khác.

II. Tính chất của muối Magnesium sulfate

1. Tính chất vật lí

MgSO4 là hợp chất có màu trắng tinh thể

Vị đắng và mùi đặc trưng.

MgSO4 tan được trong nước, tan yếu trong ancol, glycerol và không tan trong aceton.

2. Tính chất hóa học Magnesium sulfate

  • Magie sunfat bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ lớn hơn 1200 độ C

2MgSO4 2MgO + 2SO2 + O2

  • Ở nhiệt độ lớn từ 200 đến 330 độ C

MgSO4.7H2O → MgSO4 + 7H2O (200-330° C).

Magie sunfat tác dụng được với axit:

MgSO4 + H2SO4 → Mg(HSO4)2.

Magie sunfat tác dụng được với bazơ:

MgSO4 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + K2SO4.

III. MgSO4 có kết tủa không?

MgSO4 không phải chất kết tủa, nhưng khi phản ứng với dung dịch base tạo ra chất kết tủa

Thí dụ: Cho MgSO4 vào dung dịch NaOH, thu được kết tủa trắng Mg(OH)2

MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4.

IV. Điều chế, ứng dụng Magnesium sulfate

1. Điều chế MgSO4

Magnesium sulfate có thể được điều chế bằng cách trung hòa Sulfuric acid với ammonium sulfate hoặc oxide theo phương trình dưới đây:

MgCO3 + (NH4)2SO4 → MgSO4 + 2NH3↑ + CO2↑ + H2O (sôi)

Tuy nhiên Magnesium sulfate thường được lấy trực tiếp từ các nguồn tự nhiên.

2. Ứng dụng Magnesium sulfate

Sử dụng trong phân bón, nông nghiệp, công nghiệp giúp cây cối xanh tốt

Sử dụng trong công nghiệp sản xuất mực in, thuốc nhuộm hay cả thuốc khử trùng,…

V. Bài tập vận dụng liên quan

Đáp án hướng dẫn giải

Trích mẫu thử và đánh đánh số thứ tự

Sử dụng hóa chất dung dịch HCl lần lượt vào các mẫu thử thấy:

Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch ban đầu trong ống nghiệm AgNO3

AgNO3 + HCl → AgCl↓+ HNO3

Ống nghiệm nào xuất hiện khí không màu bay ra, dung dịch ban đầu trong ống nghiệm K2CO3

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O

Còn 2 dung dịch MgSO4, BaCl2 chưa nhận biết được

Tiếp tục cho H2SO4 vào lần lượt vào 2 ống nghiệm còn lại

Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch ban đầu trong ống nghiệm BaCl2

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓+ 2HCl

Không hiện tượng gì chính là MgSO4

Đáp án hướng dẫn giải

nH2 = 1,4874 : 22,4 = 0,06 mol

Bảo toàn nguyên tố “H”: nH2SO4 = nH2 = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng: mmuối = mKL + mH2SO4 – mH2 = 3,22 + 0,06.98 – 0,06.2 = 8,98 gam

Đáp án hướng dẫn giải bài tập

nFe2(SO4)3 = 0,24.0,25 = 0,06 mol

nFe3+ = 0,12 mol

Zn + 2Fe3+ → Zn2+ + 2Fe2+

0,06….0,12…………….0,12

Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe

x……………………x

→ mdd tăng = mZn – mFe= 65(0,06 + x) – 56x = 9,6 → x = 0,1

=> nZn ban đầu = 0,06 + 0,1 = 0,16 mol => mZn = 0,16.65 = 14,4 gam

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu

=> chất rắn D gồm Fe dư và Cu , khi cho qua H2SO4 loãng chất rắn giảm chính là Fe dư vì Cu ko phản ứng với H2SO4 loãng mà dung dịch sau đó lại chỉ chứa 1 muối.

nFe(dư) = 0,56/56 = 0,01 mol.

Vì khi cho Fe vào Zn và dung dich CuSO4, Zn phản ứng hết thì mới tới Fe và

1mol Fe → 1mol Cu

mhh tăng = 64 – 56 = 8 gam ,

1mol Zn → 1mol Cu

mhh giảm = 65 – 64 = 1 gam.

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

(x – 0,01).8 – y = 0,28 (1)

mhh ban đầu = 5,4

=> 56x + 65y = 5,4(2)

(1) và (2) ra x = 0,05 và y = 0,04.

%mFe = 0,05.56/5,4 . 100%= 51,85%

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Ta có: nCa(OH)2= 0,1 × 0,3 = 0,03 (mol)

Kết tủa là CaSO3 ⇒ nCaSO3 = 2,6/120 = 0018 (mol)

+) Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư:

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

0,018 ← 0,018 ← 0,018

nSO2 = 0,018 (mol) ⇒ V = 0,44622 (lít)

+) Trường hợp 2: xảy ra xả 2 phản ứng.

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

0,018 ← 0,018 ← 0,018 (mol)

2SO2 + Ca(OH)2 → Ca(HSO3)2

0,024 0,012 (mol)

nSO2 = 0,018 + 0,024 = 0,042 (mol) ⇒ V = 1,04118 (lít)

Hướng dẫn trả lời

Là đá vôi, vôi sống, vôi tôi, soda, baking soda.

a) Bón nhiều phân amonium sulfate làm tăng độ chua của đất vì ion NH4+ bị thủy phân tạo môi trường acid NH4+ + H2O ⇋ NH3 + H3O+.

b) Bón nhiều phân superphosphate đơn làm đất chai cứng vì superphosphate đơn chứa CaSO4, là chất ít tan nên tích tụ lâu ngày làm đất bị chai cứng.

……………………….